KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG NĂM HỌC: 2019-202

Thứ tư - 25/09/2019 06:24

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG NĂM HỌC: 2019-202

 
       PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
   TRƯỜNG MN PHƯƠNG TRUNG I
            Số      /KH-MNPT1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                            Phương Trung, ngày      tháng      năm 2019
                                                                
                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          
K HOCH
Chăm sóc - Nuôi dưỡng năm hc 2019 – 2020

         Trong những năm qua, công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho bé trong trường Mầm non Phương Trung 1, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho cán bộ giáo viên và học sinh, góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hạn chế đến mức tối thiểu tình trạng lây lan dịch bệnh trong trường học.
Căn cứ công văn số 485/GD&ĐT- GDMN ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Oai về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 cấp học mầm non.
Thực hiện kế hoạch số150/KH-MNPT ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Trường Mầm Non Phương Trung I về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 -2020.
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, trườmg mầm non Phương Trung I  xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác chăm sóc nuôi dưỡng năm học: 2019-2020 như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thực trạng của trường :
Trường mầm non Phương Trung I có trụ sở chính: Thôn 5 Mã Kiều xã Phương Trung- Thanh Oai - Hà Nội. Trường mầm non Phương Trung I thành lập năm 1988.
          Về cơ cấu tổ chức: nhà trường có 18 nhóm lớp trên tổng số cháu: 585 cháu, trong đó có 101 trẻ nhà trẻ và 484 trẻ mẫu giáo.
          Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 82 đ/c, trong đó cán bộ quản lý 3 đồng chí, giáo viên 58 đ/c, nhân viên 21 đ/c. Trình độ trên chuẩn 53 đ/c đạt 82%; số giáo viên đang theo học đại học là 12 đ/c, Số đảng viên: 26 đ/c đạt 31,7%.
I. Thuận lợi :
Trường Mầm Non Phương Trung I luôn nhận được sự  quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, lãnh đạo Phòng Giáo dục & ĐàoTạo Thanh Oai hỗ trợ về cơ sở vật chất, chuyên môn và phối hợp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục của nhà trường đạt nhiều kết quả cao.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tâm huyết với nghề, yêu trẻ như con, thực hiện nghiêm túc quy chế chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Hàng năm, cán bộ, giáo viên, nhân viên y tế được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về công tác y tế học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm quy chế chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Các phòng học khang trang sạch sẽ đảm bảo cho trẻ hoạt động học tập và các hoạt động được thuận tiện.
Công tác xã hội hóa giáo dục khá thuận lợi. 100% các lớp và các phòng ban đều có máy điều hòa. Trang thiết bị đầy đủ xốp trải nền cho 18 nhóm lớp, đảm bảo tốt công tác chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh cho trẻ.
Bếp ăn theo hệ thống bếp một chiều, hệ thống trang thiết bị bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh. Đội ngũ nhân viên bếp đều có bằng trung cấp nấu ăn; 8 cao đẳng, 7 trung cấp.
Đội ngũ cô nuôi nhanh nhẹn, biết phối hợp nhịp nhàng trong công việc.
Nhận thức của phụ huynh về công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ hàng ngày càng được nâng lên rõ rệt, trẻ đến trường học ăn bán trú 100%.
       BGH và giáo viên đã làm tốt công tác phối hợp với phụ huynh học sinh trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
        Nhận thức của phụ huynh về vị trí vai trò của GDMN đã được nâng cao, nên nhu cầu gửi con đến trường ngày càng tăng. Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, chính vì vậy trường luôn nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các lực lượng ngoài xã hội.
II. Khó khăn :
          Số trẻ 585/18 phòng học còn đông so với yêu cầu bình quân 32,5 trẻ/ lớp.
Tuổi đời giáo viên còn trẻ, nghệ thuật lên lớp còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Trường có nhiều giáo viên đang trong độ tuổi sinh đẻ.
Trường có 1 điểm, nấu ăn cho trẻ ở 2 bếp cách xa nhau nên việc quản lý nuôi dưỡng gặp một số khó khăn.
Chưa có phòng ăn, phòng ngủ riêng cho trẻ.
Chế độ đãi ngộ cho nhân viên còn thấp.
Một số phụ huynh nhận thức và kiến thức dinh dưỡng, sức khỏe trẻ còn ở mức độ hạn chế.
                                      B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I. Nhiệm vụ trọng tâm :
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc thông tư số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 12/5/2016  về công tác y tế trường học. nhằm  tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Chú trọng công tác phòng cháy chữa cháy trong các cơ sở giáo dục mầm non.
- Triển khai nhân rộng những điển hình tốt, thực hiện kỷ cương trong công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non bao gồm hồ sơ, quy trình và các nguyên tắc quản lý theo quy định.
Tiếp tục đẩy mạnh viêc ‘‘học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ’’, cuộc vận động ‘‘ Hai không ’’, cuộc vận động ‘‘ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo’’ , phát huy kết quả của phong trào thi đua  ‘‘ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ’’tập trung vào các nội dung : Đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh với mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ :
1. Bồi  dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ - giáo viên- cô  nuôi
trong nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện nay.
2. Nâng cao chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trong nhà trường. Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua góp phần xây dựng “Trường học thân thiện học sinh tích cực”.
3. Đảm bảo an toàn cho trẻ
4. Làm tốt công tác y tế trường học .
5. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý chăm sóc nuôi dưỡng
III. CÁC CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
* Nhiệm vụ 1:
Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ - giáo viên – nhân viên nuôi dưỡng trong nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.
* Chỉ tiêu:
-  100% cán bộ - giáo viên - nhân viên nuôi dưỡng, cán bộ y tế được học tập nghiên cứu các văn bản chỉ thị của ngành. Cập nhật thông tin về những yêu cầu cấp thiết trong công tác chăm sóc – nuôi dưỡng.
-  100% giáo viên – nhân viên được bố trí vào lớp, bếp phù hợp với khả năng chuyên môn của từng người.
-  100% cán bộ, nhân viên nuôi dưỡng, cán bộ y tế được bồi dưỡng nâng
cao kiến  thức nuôi dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm .
-  100% nhân viên nuôi dưỡng dự thi cô nuôi giỏi cấp trường và đạt nhân
viên nuôi giỏi cấp trường.
- Phấn đấu đạt bếp loại tốt trong các đợt thanh kiểm tra.
         *Giải pháp:
-  Bồi dưỡng kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng cho giáo viên - nhân viên qua các đợt hội thảo chuyên đề, những vấn đề chủ yếu như định lượng khẩu phần ăn, các chất dinh dưỡng cần đạt để cung cấp calo cho trẻ.
- Triển khai bồi dưỡng các nội dung tìm hiểu về pháp lệnh tiêu chuẩn qui định của Bộ y tế, viện dinh dưỡng về VSATTP trong trường mầm non, các văn bản chỉ thị về vệ sinh an toàn thực phẩm:
Thông tư số 04 hướng dẫn thực hiện quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Nghị quyết số 43/2017 QH14 về việc đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016- 2020.
-  Bồi dưỡng củng cố cho cô nuôi về qui trình bếp một chiều, cách bảo quản thực phẩm, rau củ, quả, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các thao tác qui trình chế biến, cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon.
- Phân công rõ từng người từng công việc cụ thể, thực hiện đúng dây chuyền.
- Thường xuyên kiểm tra đột xuất giám sát trực tiếp đối với bếp.
Cung cấp sách tài liệu tham  khảo cho các đồng chí trong tổ nuôi học tập
nghiên cứu để nâng cao trình độ .
-  Tổ chức cho nhân viên nuôi dưỡng tham gia học các lớp bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm do phòng giáo dục tổ chức.
-  Phân công lớp điểm MGN,  MGL, giáo viên  mũi  nhọn, thường xuyên  dự  giờ thăm lớp kiểm tra trao đổi rút kinh nghiệm về công tác chăm sóc nuôi dưỡng, để có kết quả tốt từ đó nhân rộng ra toàn trường.
+ Bồi dưỡng thao tác chế biến, phối hợp dây chuyền, định lượng, cách chế biến những món ăn ngon hấp dẫn trẻ.
+ Tổ chức cho cô nuôi đi tham quan học tập các bếp ăn ở các trường bạn,
tại các trung tâm dạy nấu ăn, học hỏi rút kinh nghiệm cho bản thân.
-  Quan  tâm  tạo  điều  kiện  chăm  lo đến  đời  sống sức  khoẻ  của  giáo viên, nhân viên như: trang bị bảo hộ lao động;  tham mưu giải quyết chế độ độc hại hợp lý hơn nữa, động viên chị em yên tâm công tác.
*Nhiệm vụ 2:
           Nâng cao chất lượng Chăm sóc - nuôi dưỡng.Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua góp phần xây dựng “Trường học thân thiện học sinh tích cực”
- Thực hiện Kế hoạch số 528/KH-PGD&ĐT ngày 7/10/2016 của Phòng GD&ĐT Thanh Oai về tổ chức phong trào thi đua “An toàn thực phẩm” trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020. Kế hoạch liên ngành số 726/KHLN/YT- GD& ĐT ngày 14/3/2017 của Sở GD & ĐT và Sở Y tế Hà Nội về công tác phối hợp triển khai công tác phòng chống dịch và an toàn thực phẩm trong trường học năm 2017.
* Chỉ tiêu:
-  100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối và được chăm sóc theo phương pháp khoa học .
-  100% trẻ  được  cân đo  định  kỳ 3 tháng /1 lần và khám sức  khoẻ 2  lần trong 1năm.
         -  Khám sức khoẻ đầu năm học và cuối học kỳ II
- 100% trẻ được tăng cân.
- Kênh bình thường đạt 90- 95%
- 100% các cháu được tổ chức ăn – ngủ tại trường
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ ở trường
- 100% trẻ được sử dụng nguồn nước sạch, có đồ dùng cá nhân riêng biệt
- 100% trẻ có kỹ năng rửa tay, rửa mặt, súc miệng nước muối sau khi ăn.
- 100% trẻ có thói quen vệ sinh, ăn uống tự phục vụ .
- 100% các lớp xây dựng kế hoạch và triển khai tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục thể chất  trong các hoạt động giáo dục.
- 100% các lớp trong trường đăng ký thi đua về tỷ lệ chuyên cần 85%- 95%.
- 100% các lớp thi đua chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.
- 100% các lớp đăng ký rèn nề nếp thói quen vệ sinh cho trẻ
- 100% các lớp đảm bảo an toàn cho trẻ  trong các hoạt động.
- 100% các lớp tạo mảng tuyên truyền về giáo dục dinh dưỡng.
- 95%-100% nhân viên nuôi dưỡng được đánh giá xếp loại tốt.
- 100%  nhân viên nuôi – giáo viên được kiểm tra định kỳ, đột xuất.
- 100% thực phẩm đảm bảo đủ lượng, đủ chất.
- 100% các cháu ăn hết xuất của mình
- 100% các lớp tạo môi trường Xanh - sạch - đẹp  thân thiện gần gũi với phụ huynh, học sinh.
* Giải pháp:
-   Kiểm  tra  thường  xuyên  giáo  viên, đánh  giá  việc  thực  hiện  chế  độ  sinh hoạt cũng như chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ ở trường.
-  Yêu cầu mỗi đồng chí giáo viên ở lớp và cô nuôi   viết cam kết với nhà
trường về việc đảm bảo an toàn và VSATTP cho trẻ tại trường.
-  Mời trạm y tế kiểm tra sức khoẻ cho trẻ theo định kỳ, kỳ I vào tháng 10, kỳ 2 vào tháng 4. Tổ chức cân đo cho trẻ 3 tháng 1 lần, đợt 1 vào tháng 9, đợt 2 vào tháng 12, đợt 3 vào tháng 4. Từ đó phân loại các loại bệnh ( ho, sốt, cảm  cúm,  sâu  răng,  viêm  phổi,...) béo  phì  hay  suy  dinh  dưỡng  để  có  kế hoạch, biện pháp kết hợp cùng gia đình trẻ điều trị bệnh và nhằm hạn chế béo phì và suy dinh dưỡng ở trẻ.
- Cử đại diện giáo viên cốt các và cán bộ y tế tham gia các buổi tập huấn về các kỹ năng, thao tác sơ cứu khi trẻ bị ngộ độc, bỏng, sặc, hóc,...
-  Chỉ đạo giáo viên quản lý theo dõi trẻ chu đáo trong các hoạt động học
tập, đặc biệt là hoạt động ngoài trời và hoạt động vui chơi, không để trẻ xảy ra
tai nạn. Đối với các cháu nhà trẻ không cho các cháu chơi những đồ chơi sắc
nhọn, hột hạt nhỏ. Trong lớp học không để các đồ dùng sử dụng điện, phích điện, không chứa nước trong thùng chậu.
-  Không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ bằng việc tổ chức các hội thi về kỹ năng vệ sinh chăm sóc trẻ cho giáo viên giữa các khối lớp. Kỹ năng rửa tay, rửa mặt, súc miệng nước muối (với trẻ mẫu giáo) đánh răng để tạo nề nếp thói quen cho trẻ.
-  Tạo cho trẻ thói quen vệ sinh ăn uống, tự phục vụ, trẻ biết tự rửa tay, rửa mặt trước và sau khi ăn.
-   Kiểm tra thường xuyên các giờ vệ sinh, giờ ăn,  giờ ngủ ở các lớp. Yêu cầu giáo viên thực hiện và giáo dục trẻ kiến thức về vệ sinh dinh dưỡng thông qua sách báo tranh ảnh, xem truyền hình, lô tô...
-  Nhà trường ký cam kết với cở sở cung cấp thực phẩm chặt chẽ an toàn và có cơ sở pháp lý, đảm bảo cung cấp các loại thực phẩm sạch rõ nguồn gốc.
-  Chỉ   đạo  nghiêm  túc  khâu  giao  nhận  thực  phẩm  đúng  thành  phần, thực phẩm tươi ngon giá cả phù hợp, đầy đủ về số lượng, chất lượng.
- Xây dựng thực đơn bữa chính tiêu chuẩn có từ 10 đến 15 loại thực  phẩm trong  đó có  từ  3 đến 5 loại rau, củ và bao gồm các  món:  cơm, canh, mặn, xào tráng  miệng. Thực đơn  đảm bảo theo mùa để trẻ có chế độ ăn uống hợp lý  khoa học phòng tránh các loại bệnh do ăn uống gây nên và các loại bệnh theo mùa theo thời tiết phát sinh.
- Để đảm bảo tốt hơn chế độ dinh dưỡng nhà trường tổ chức họp  phụ huynh học sinh, trao đổi phổ biến những qui định trong năm học mới thống nhất với phụ huynh mức tiền ăn cho trẻ 17.000đ/1ngày/ trẻ ( bao gồm cả chất đốt)
- Trẻ được ăn uống đầy đủ hợp lý, cân đối định lượng đúng theo độ tuổi quy định:
Tỷ lệ dinh dưỡng duy trì ở mức:
Nhà trẻ :  P :13-20%, L: 30-40%, G: 47-52% (50-10-40) Tỉ lệ L động vật/ L Thực vật= 70%và 30%
Mẫu giáo:P:13-20%, L: 25-35%,G: 52-60% Bữa chính (65-70), Bữa phụ đạt (30-35)
Tính tỉ lệ CaB1 trong bữa ăn của trẻ. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thực phẩm hằng ngày theo quy định 24h
Đảm bảo nhu cầu năng lượng cho một trẻ trong ngày tại trường là :
         NT: 600 - 651 Kcal; MG: 615-726 Kcal.
Đảm bảo: Mẫu giáo ăn 2 bữa ( một bữa chính, một bữa phụ, đảm bảo một số tiền bữa chính bằng 2/3 số tiền ăn trong ngày). Nhà trẻ ăn 2 bữa chính,1 bữa phụ/ ngày.
Xây dựng thực đơn theo mùa, xây dựng riêng cho lứa tuổi nhà trẻ và mẫu giáo.
Thực đơn sử dụng đa dạng thực phẩm trong bữa ăn của trẻ, phù hợp với mức đóng góp và điều kiện của địa phương, không cho trẻ ăn các loại thực phẩm chế biến sẵn. Tăng cường cho trẻ ăn thực phẩm từ thủy hải sản, đậu lạc vừng và rau xanh.
Lựa chọn thực phẩm thay thế phù hợp khi giá cả biến động nhằm đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ.
- Yêu cầu giáo viên lồng ghép giáo dục dinh dưỡng cho trẻ vào các giờ học, giới thiệu món ăn qua các giờ ăn giúp trẻ hiểu tầm quan trọng và tác dụng cuả các loại thực phẩm, động viên khuyến khích trẻ ăn hết xuất.
Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ phù hợp với thời tiết. GV chú ý sử dụng cây nước nóng phải đảm bảo nhiệt độ nước an toàn cho trẻ.
-  Thực hiện nghiêm túc dây chuyền bếp một chiều luân chuyển, đổi ca theo tuần để giáo viên nuôi thành thạo trong các dây chuyền chế biến .
-  Kiểm tra nguồn nước, các bể chứa nước thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ được khử khuẩn, môi trường đảm bảo sạch sẽ thoáng mát.
-  Chỉ đạo giáo viên - nhân viên nghiêm túc thực hiện công tác vệ sinh môi trường, lớp học, tích cực vệ sinh đồ dùng đồ chơi của trẻ, đồ dùng ăn uống, phun thuốc muỗi, diệt côn trùng để làm hạn chế các dịch bệnh xảy ra. Thực hiện hấp khăn  theo  lịch  thứ  6 hàng  tuần,  khử  khuẩn  đồ dùng đồ chơi, nền nhà bằng CloraminB.
-  Kiểm tra thực phẩm, định lượng dây chuyền chế biến chất lượng bữa ăn nhà bếp.
-  Triển khai các nội dung thi đua trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng tới toàn thể giáo viên, cô nuôi, đánh giá theo tiêu chí xếp loại tốt, khá, đạt yêu cầu.
-  Kiểm tra thường xuyên tay nghề cô nuôi và giáo viên về công tác chăm
sóc nuôi dưỡng. Kiểm tra đột  xuất, kiểm tra báo trước, đánh giá xếp loại theo
tiêu chí và rút kinh nghiệm cụ thể cho giáo viên - nhân viên.
-  Phát động các phong trào thi đua (Tạo môi trường hoạt động cho trẻ an
toàn. Vệ sinh môi trường lớp học ...) chấm thực hiện các phong trào thi  đua theo biểu điểm cụ thể tạo cơ hội để các khối lớp học tập lẫn nhau.
- Tạo  tâm  thế  thích đi học  cho  trẻ  bằng  cách  động  viên  an  ủi,  hướng  trẻ tham gia vào các hoạt động ở trường, lớp.
-  Thường xuyên kiểm tra mảng tuyên truyền về dinh dưỡng ở các khối lớp,yêu cầu giáo viên xây dựng nội dung phong phú dễ hiểu (Các chất dinh dưỡng cần thiết đối với trẻ, làm thế nào để bé ăn ngon ...)
- Xây dựng tiêu chí “Trường học thân thiện học sinh tích cực” :
+ Xây dựng môi trường xanh -  sạch - đẹp an toàn đảm bảo môi trường sạch sẽ thoáng mát cho trẻ hoạt động.
+ Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường, biết bảo vệ môi trường, biết một số kỹ năng vệ sinh các nhân phù hợp với từng độ tuổi.
+  Rèn  cho  trẻ  biết  kỹ  năng  ứng  xử  với  các  tình  huống  trong  lớp  học  và những người xung quanh trẻ.
+ Làm tốt công tác phối kết hợp với phụ huynh học sinh để tổ chức tốt các hoạt động vui chơi lành mạnh, các ngày hội ngày lễ, kết hợp để cùng thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng.
+ Tạo cho trẻ cảm giác an toàn về mọi mặt khi ở trường. Giúp trẻ phát triển tình cảm thân thiện vui vẻ, thoải mái coi cô giáo như mẹ hiền, lớp học là    nhà của trẻ.
+ Giao  cho  các  lớp  phụ  trách  từng  khu  vực  vườn  hoa  cây  cảnh  của  nhà trường  giáo dục  các  cháu  biết  chăm  sóc  bảo  vệ  cây  xanh,  bảo  vệ  môi  trường xung quanh.
Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “ Đổi mới tổ chức bữa ăn ”, chỉ đạo GVNV chọn vị trí, khoảng cách kê bàn ăn, số trẻ ngồi trong bàn, thời gian để trẻ ăn hết xuất, có biện pháp chăm sóc trẻ biếng ăn, trẻ ăn chậm, trẻ sdd nhẹ cân, thấp còi....
*Nhiệm vụ 3:
Đảm bảo an toàn cho trẻ
Thực hiện thông tư số 13/2010/TT-BGDDT quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành
* Chỉ tiêu:
- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về tâm lý và thân thể.
- 100% trang thiết bị đầy đủ về phòng cháy chữa cháy.
- 100% giáo viên nhân viên được tập huấn kỹ năng phòng cháy chữa  cháy, phòng tránh tai nạn thương tích, kỹ năng sư cấp cứu ban đầu
- 100 % trẻ có ký năng về phòng tránh tai nạn
* Biên pháp:
-  Tiến hành đánh giá theo nội dung bảng kiểm của thông tư  13/2016/TT-BGDDT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về xây dựng trường học an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở  GDMN do Bộ giáo dục và  đào tạo ban hành ngay từ đầu năm  học.  Hàng tháng, quý tổ chức họp  rút kinh nghiệm và khen thưởng  các lớp, các bộ phận thực hiện tốt.
-  Thực hiện tuyên truyền nội dung phòng chống các yếu tố nguy cơ gậy tai nạn thương tích cho trẻ ngay từ đầu năm đến giáo viên và phụ huynh ở các lớp trong buổi họp phụ huynh đầu năm học.
- Có phác đồ sơ cứu tại góc tuyên truyền của trường và của lớp.
-  Ban  giám hiệu, cán bộ y tế, tổ  bảo vệ phối  hợp  với  giáo  viên  các  lớp thường xuyên kiểm tra, phát hiện đồ dung đồ chơi bị hỏng có nguy cơ gây mất an toàn để có hướng giải quyết thay thế, sửa chữa kịp thời.
-  GV-NV tham gia bồi dưỡng kiến thức về Quy chế an toàn, Quy chế vệ
sinh, quy chế chăm sóc giáo dục trẻ và những yêu cầu đảm bảo an toàn phòng
chống tai nạn thương tích cho trẻ.
- Giáo viên tại các lớp trả trẻ phải đúng phụ huynh, tuyệt đối không giao trẻ cho người lạ. Phải kịp thời báo cho Ban gián hiệu nếu có những dấu hiệu bát
thường trong quá trình đón trả trẻ.
* Nhiệm vụ 4:
Làm tốt công tác y tế trong trường học.
Căn  cứ  Thông tư  liên  tịch số 13/2016/TTLT- BYT- BGDĐT ngày
12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ giáo dục & Đào tạo quy định về việc công tác y tế
trường học.
*Chỉ tiêu:  
- 100% giáo viên ký cam kết đảm bảo an toàn cho trẻ trong mọi hoạt động.
- 100% cô nuôi ký cam kết đảm bảo VSATTP, không có dịch bệnh xảy ra.
- Thực hiện tốt các chương trình truyền thông sức khoẻ.
-  Làm tốt công tác tổ chức khám và quản lý sức khoẻ trong nhà trường.
           *Giải pháp:
- Đồng chí  hiệu phó phụ trách nuôi dưỡng kết hợp với  cán bộ phụ trách y tế triển khai các nội dung về công tác y tế trường học tới toàn thể  giáo viên,   nhân viên.
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT- BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ giáo dục & Đào tạo quy định về việc công tác y tế trường học
- Đầu tư thêm cơ sở vật chất phục vụ tốt công tác y tế tại trường.
         -Thường xuyên kiểm tra tình trạng sức khỏe của trẻ, đặc biệt trong giờ trực             trưa.Ghi số nhật ký kịp thời, điền đầy đủ thông tin và diễn biến trong ngày. Hàng ngày cán bộ y tế và giáo viên nắm vững lý do trẻ nghỉ ốm; Phụ huynh học sinh nghiêm túc ký cam kế gởi thuốc… quản lý trẻ chặt chẽ trong các hoạt động ngoài trời, giờ ngủ trưa (không cho trẻ nằm sấp, phòng học phải thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông).
-  Yêu cầu đồng chí cán bộ y tế học đường nghiêm túc thực hiện  đúng qui trình  khám sức khoẻ, chăm sóc trẻ mệt, ký nhận thuốc với phụ huynh học sinhcập nhật các thông tin đầy đủ, kết quả tình trạng của học sinh do cán bộ  chuyên môn ( bác sỹ, y sỹ ) kết luận.
-  Kiểm tra nhân viên y tế sử dụng đúng biểu đồ tăng trưởng, xử lý số liệu sau cân đo, khám sức khỏe. Quản lý tốt hồ sơ sức khỏe của trẻ. Có kế hoạch biện pháp  can  thiệp  với  nhân viên nuôi và PHHS để cải  thiện tình trạng suy dinh dưỡng, thấp còi, béo phì trong nhà trường.
-  Tuyên truyền các nội dung và thực hiện triệt  để  các  biện  pháp  phòng chống dịch bệnh: Đau mắt đỏ, tay- chân- miệng, sốt xuất huyết, sởi, thuỷ đậu, Zika…cho trẻ. Đôn đốc giáo viên tăng cường giáo dục trẻ rửa tay bằng  xà phòng, thực hiện lịch vệ sinh môi trường  (thứ 6 hàng tuần). Giáo viên  nắm  rõ  lý  do trẻ  nghỉ học  hàng ngày phòng tránh nguy cơ dịch lây lan. Thực hiện tốt quy định báo cáo khi có dịch bệnh xảy ra trong nhà trường, báo cáo ngay với các cấp để có hướng giải quyết kịp thời.
-  Bổ sung các loại thuốc theo danh mục của Bộ y tế quy định 2 lần/năm.
-  Phối hợp với y tế xã đôn đốc trẻ thực hiện tiêm chủng và lưu danh sách tại trường.
-  Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho cán bộ, giáo viên về công tác phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai trong khi thời tiết thay đổi
-  Thực hiện hiệu quả hệ thống chiếu sáng phòng học, nhà trường lắp đặt
đầy  đủ  bóng  đèn  cho  các  lớp  đảm  bảo  đầy  đủ  ánh  sáng  cho  trẻ  khi  ngồi  học không bị tối.
-  Yêu cầu các đồng chí giáo viên nắn chỉnh tư thế ngồi học cho trẻ sao cho chuẩn tránh cho trẻ bị cong vẹo cột sống, phòng chống bệnh cận thị.
-   Cán  bộ  phụ  trách  y  tế   kết  hợp  đồng  chí  hiệu  phó  nuôi  kiểm  tra  môitrường các lớp, môi trường bếp, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
-  Thành lập ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh trong nhà trường, bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết và một số dịch bệnh trong nhà trường.
-  Tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên - nhân viên  nuôi  dưỡng, phụ huynh các chương trình sức khoẻ :
+ Chương trình vệ sinh phòng học
+ Chương trình  vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Chương trình vệ sinh môi trường - Nước - Phòng chống dịch bệnh.
+ Chương trình mắt học đường
+ Chương trình dinh dưỡng
+ Chương trình phòng chống bện sốt xuất huyết, tay chân miệng. Và một số chương trình khác.
Nhiệm vụ 5 :
*Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng
- Quản lý thu, chi :
+ Thu, chi c«ng khai, thùc hiÖn nghiêm túc công v¨n b¶n sè 1117/UBND-GD&ĐT ngày 02/8/2019 của UBND huyuện Thanh Oai vÒ viÖc h­íng dÉn thùc hiÖn c¸c kho¶n thu chi häc phÝ vµ c¸c kho¶n thu kh¸c n¨m häc 2019-2020 tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc ủy ban nhân dân huyện quản lý.
+Thu, chi thùc hiÖn ®óng nguyªn t¾c, cã ®ñ hå s¬ sæ s¸ch, chøng tõ theo quy ®Þnh.
- Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch:
+ Chỉ đạo giao nhận thực phẩm công khai, vào sổ chính xác, kịp thời, đúng thời điểm giao nhận thực phẩm và có đủ các thành viên cùng tham gia ký nhận.
+ Bảng tài chính công khai:
+ B¶ng tµi chÝnh c«ng khai: Ph¶i c«ng khai hµng ngµy râ sè xuÊt ¨n, sè tiÒn ®· chi ¨n, tiÒn ¨n thõa (thiÕu) theo danh môc thùc phÈm sö dông hµng ngµy.
+ Nhµ tr­êng tæ chøc ¨n tr­a cho c¸n bé, gi¸o viªn, nh©n viªn. tiÕp tôc thùc hiÖn nghiªm tóc , cã thùc ®¬n riªng, kh«ng trïng thùc ®¬n cña trÎ , cã sæ b¸o ¨n, thanh to¸n, chi chî c«ng khai, minh b¹ch.
- §¶m b¶o khÈu phÇn ¨n cña trÎ:
- ChØ ®¹o tiÒn ¨n cña trÎ bao gåm tiÒn  mua thùc phÈm vµ chÊt ®èt.
- ChÕ biÕn ®óng thùc ®¬n, ®ñ ®Þnh l­îng theo xuÊt ¨n hµng ngµy cña trÎ kh«ng ®Ó thõa (thiÕu) qu¸ 3-5 xuÊt ¨n/ ngµy, chia ¨n cho c¸c nhãm líp cÇn chÝnh x¸c theo sè xuÊt ¨n trªn líp vµ giao nhËn c«ng khai.
         - C«ng t¸c tuyªn truyÒn:
- §Çu n¨m BGH x©y dùng kÕ ho¹ch sau ®ã häp ban ®¹i diÖn phô huynh ®Ó triÓn khai, ®­îc sù nhÊt trÝ cña ban ®¹i diÖn phô huynh, sau ®ã häp phô huynh c¸c nhãm líp ®Ó tuyªn truyÒn vËn ®éng trÎ ¨n b¸n tró t¹i líp.
 - Th«ng b¸o c«ng khai thùc ®¬n cho c¸c bËc phô huynh ®­îc biÕt.
- C¸c nhãm líp cã gãc tuyªn truyÒn vÒ c«ng t¸c ch¨m sãc vµ nu«i d­ìng trÎ
- C«ng t¸c båi d­ìng:
- Th­êng xuyªn båi d­ìng cho CB, GV, NV vÒ kiÕn thøc ch¨m sãc vµ nu«i d­ìng trÎ.
+ T¹o ®iÒu kiÖn cho CB, GV, NV trong tr­êng ®i häc tËp c¸c néi dung vÒ ch¨m sãc vµ nu«i d­ìng do phßng gi¸o dôc tæ chøc vµ t¹o ®iÒu kiÖn cho GV, NV c« nu«i ®i häc c¸c líp ®Ó n©ng cao kiÕn thøc, kü n¨ng ch¨m sãc vµ chÕ biÕn c¸c mãn ¨n cho trÎ.
 + N©ng cao ý thøc tr¸ch nhiÖm tù häc tËp rÌn luyÖn båi d­ìng chuyªn m«n cho GV, NV.
          + Thùc hiÖn tèt c¸c buæi sinh ho¹t chuyªn m«n hµng th¸ng ®Ó cïng trao ®æi, th¶o luËn vµ th¸o gì nh÷ng th¾c m¾c, khã kh¨n trong viÖc thùc hiÖn chuyªn m«n, thèng nhÊt biÖn ph¸p thùc hiÖn vµ c©n ®èi khÈu phÇn ¨n cho trÎ.
 + TriÓn khai kÞp thêi c¸c v¨n b¶n chØ ®¹o cña cÊp trªn vÒ c«ng t¸c nu«i d­ìng vµ ch¨m sãc søc khoÎ cho trÎ ®èi víi ng­êi gi¸o viªn trªn líp, nh©n viªn c« nu«i trùc tiÕp nÊu ¨n cho trÎ.
- Tæ chøc héi thi tay nghÒ cho c« nu«i cÊp tr­êng, tham gia dù thi cÊp huyÖn.
- C«ng t¸c thanh tra, kiÓm tra:
- Lªn kÕ ho¹ch kiÓm tra, gi¸m s¸t tay nghÒ nu«i cña gi¸o viªn, thao t¸c chÕ biÕn cña c« nu«i.
- T¨ng c­êng chØ ®¹o, h­íng dÉn, kiÓm tra, gi¸m s¸t ho¹t ®éng nu«i d­ìng, ch¨m sãc søc khoÎ t¹i c¸c nhãm líp, qu¶n lý chÆt chÏ chÊt l­îng b÷a ¨n cña trÎ.
- Cã lÞch ph©n c«ng c¸n bé, gi¸o viªn, nh©n viªn trùc tr­a râ rµng.
- Th­êng xuyªn kiÓm tra viÖc thùc hiÖn quy chÕ chuyªn m«n cña gi¸o viªn, nh©n viªn.
- KiÓm tra vÖ sinh phßng, nhãm trÎ, nÒ nÕp b¸n tró, giê ¨n, ngñ cña trÎ 4 lÇn/th¸ng
- KiÓm tra ®ét xuÊt 100% c¸c nhãm líp vÒ vÖ sinh m«i tr­êng nhãm líp vµ viÖc thùc hiÖn ho¹t ®éng vÖ sinh röa tay, röa mÆt cho trÎ.
- KiÓm tra ®ét xuÊt nhµ bÕp 4lÇn / th¸ng.
- KiÓm tra kho 1 lÇn/ th¸ng.
- C«ng t¸c thi ®ua:
- C¸ nh©n: 14 ®/c ®¨ng ký lao ®éng tiªn tiÕn (trong ®ã: 1 ®/c ®¨ng ký danh hiÖu chiÕn sü thi ®ua cÊp c¬ së).
- Ban gi¸m hiÖu thèng nhÊt ®¸nh gi¸ xÕp lo¹i trªn c¸c tiªu chÝ vµ cã kÕ ho¹ch kiÓm tra, ®«n ®èc c¸c c« nu«i hoµn thµnh c¸c tiªu chÝ ®¸nh gi¸ xÕp lo¹i thi ®ua ®Çu n¨m ®· ®¨ng ký.







IV. KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỪNG THÁNG

KẾ HOẠCH THÁNG 8 NĂM 2019
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
 


THÁNG 8
 
 *Tuần 1
- Kiểm kê tài sản các lớp, bếp
-  Mua  bổ  sung  đồ  dùng  ăn  ngủ,  vệ  sinh  cho các lớp, nhà bếp
+  Khăn  mặt, ca, gối,  chiếu  cói, khăn  lau tay, túi đựng xà phòng, xà phòng, chổi quét nhà, thảm  lau  chân,  thùng  rác,  khay  bê cơm,  rổ,  rá,  dao,  thớt,  bát  canh  to,  bát  con, thảm, chăn v.v...
* Tun 2
-  T  chc bi dưỡng  chuyên  môn  v v sinh dinh dưỡng và ATTP cách phòng tránh x lý mt s tai nn thường gp trong trường mm non cho giáo viên nhân viên.
* Tun 3
- Sa cha h thng đin, nước các nhóm lớp và các phòng ban trong trường.
* Tun 4
-   V sinh môi trường xung quanh trường, lp hc.
- Trang Trí môi trường nhóm lớp theo chủ đề sự kiện trong và ngoài lớp

BGH+GV, NV
Đ/C kế toán
Đ/c thủ quỹ






Đ/C Y tế
Tập thể giáo viên các khối lớp




Đ/C Nga


Đ/C lao công, tậpthể GV,NV

Đ/C Nga







 
                
                   KẾ HOẠCH THÁNG 9 NĂM 2019
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN

Tháng 9
* Tun 1
- n định n nếp đầu năm hc.
-  Ký  cam  kết  mua  thc  phm  bđảm VSATTP vi công ty thc  phm.
* Tun 2
- Kim tra xây dng thc đơn.
- T chc ngày hi toàn dân đưa tr đến trường.
- T chc cân đo đợt 1 ngày 9/9-12/9
-  Kim tra sc kho giáo viên nhân viên  trong nhà trường.
- Tổ chức trung thu cho trẻ
* Tuần 3
-  T  chc  bi  dưỡng  tuyên  truyn  và  cách phòng  chng  dch  bnh  tay  chân  ming,  st xut huyết.
- Chỉ đạo rèn nếp vệ sinh cá nhân cho trẻ.
* Tun 4
-  Kim tra n nếp ăn ng, v sinh cá nhân các ký hiu đồ dùng.
-  Rà soát b xung thêm mt s đồ dùng chăm sóc nuôi dưỡng bếp.
 

Các đ/c GV
HT- đ/c kế toán


HP,KT,NVB
CB,GV,NV

Cán bộ y tế
BGH, cán bộ y tế


BGH+GV,NV


Đ /C Nga


BGH

Đ/C Nga
                
                 KẾ HOẠCH THÁNG 10 NĂM 2019
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
  * Tun 1
-  Kim tra công tác chăm sóc tr và kim tra VSATTP ti bếp.
-  Kim tra công tác tuyên truyn phòng chng dch bnh st xut huyết, tay chân ming.
* Tun 2
- Chỉ đạo rèn nếp vệ sinh cá nhân cho trẻ.
- Chỉ đạo tuyên truyền, kiến thức nuôi dạy con: “Một ngày của bé”, “Vệ sinh cá nhân”
- C©n ®o theo dâi søc khoÎ trΠ SDD.
- KiÓm tra vÖ sinh ATTP, KiÓm tra bÕp, tÝnh khÈu phÇn ¨n.
*Tuần 3
- Tæ chøc kh¸m søc khoÎ ®Þnh kú cho trÎ lÇn1.
- Dù giê ¨n, th¨m giê ngñ tr­a cña trÎ ë c¸c nhãm líp.
*Tun 4
- Kim tra, d quy trình chế biến t nuôi.
- KiÓm tra HSSS b¸n tró
* Tuần 5
Kiểm tra giờ hoạt động học các nhóm lớp

BGH

Đ/C Nga, y tế



Đ/C Nga

Đ/C Y tế


Đ/C Nga +KT
Đ/C Nga


BGH

Đ/C Nga


Đ/C Nga

Đ/C Nga
 
 
                        KẾ HOẠCH THÁNG 11/2019
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
  * Tun 1
-  T  chc  kiến  tp Hođộng  giáo  dc  v phát trin nhn thc
- T chc thi GV, nhân viên gii cp trường
* Tun 2
- Cân đo theo dõi sức khỏe trẻ SDD
-  Kim tra công tác chăm sóc tr và kim tra VSATTP ti bếp .
-Kiểm tra tính khẩu phần ăn và VSATTP
* Tun 3
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 20/11 ngày nhà giáo việt nam
-  Lên  tiết có lng  ghép  chuyêđề  giáo  dc dinh dưỡng, giáo dc th cht.
- Tiếp tc d quy chế v sinh.
* Tun 4
- Kim tra, d dây chuyn chế biến t bếp.
- Kim tra công tác phòng chng dch bnh
- Kiểm tra HSSS bán trú.

GV,NV

BGH


Đ/C Y tế
BGH

Đ/C Nga

BGH

Đ/C Nga

Đ/C Nga

Đ/C Nga+ y tế

Đ/C Nga

Đ/C Nga

KẾ HOẠCH THÁNG 12/2019
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
  * Tun 1
-  B  sung  đồ  dùng  phòng  chng  rét  và  dch bnh  mùđông  ti  các  lp.  (chăn,  chiếu, thm).
* Tun 2
- chỉ đạo giáo viên chú ý chăm sóc trẻ khi thời tiết giao mùa.
- Tăng cường giám sát bếp ăn, ch đạo thay đổi thc đơn theo mùa.
- Tuyªn truyÒn kiÕn thøc nu«i d¹y con: BÖnh viªm ®­êng h« hÊp ë trÎ em, Phßng chèng bÖnh Øa ch¶y ë trÎ em.
- KiÓm tra th¨m líp, dù H§VS, th¨m giê ¨n, giê ngñ tr­a cña trÎ. ChØ ®¹o rÌn nÕp vÖ sinh c¸ nh©n cho trÎ.
- Chỉ đạo cân đo chấm biểu đồ theo dõi sức khỏe trẻ đợt 2.
* Tun 3
- Kim tra v sinh môi trường xung quanh - KiÓm tra tÝnh khÈu phÇn ¨n vµ VSATTP.
* Tun 4
- Kim tra toàn din 1 cô nuôi.
- KiÓm tra HSSS chuyªn m«n
- Kim tra đột xut mt khi lp.
- KiÓm tra chÊt l­îng nu«i d­ìng häc kúI.

Đ/c Nga+ đ/c ytế


Đ/C Y tế

Đ/C Nga

Đ/C Y tế


Đ/C Nga


Đ/C Y tế


Đ/C Y tế
Đ/C Nga


Đ/C Nga
BGH
Đ/C Nga
BGH

                      KẾ HOẠCH THÁNG 1/2020
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
  * Tun 1
-  Kim tra v sinh các lp, chăm sóc tr, các k năng thao tác v sinh, (quan tâm chú ý cháu nhà tr, cháu mi) Ch¨m sãc b¸n tró häc kú II.
- KiÓm tra chÊt l­îng b÷a ¨n cña trÎ.
- KiÓm tra HSSS chuyªn m«n.
- KiÓm tra viÖc rÌn c¸c nÕp: VS c¸ nh©n, nÕp ¨n, ngñ cho trÎ.
- ChØ ®¹o gi¸o viªn chó ý ch¨m sãc trÎ, nh¾c phô huynh mÆc quÇn ¸o Êm cho trÎ trong thêi tiÕi mïa ®«ng.
- C©n ®o trÎ SDD.
- KiÓm tra tÝnh khÈu phÇn ¨n vµ VSATTP.
- KiÓm tra y tÕ häc ®­êng, vÖ sinh r¨ng miÖng cho trÎ 5 tuæi.
* Tun 2
-  Kim  tra  công  tác  phòng  chng  rét  và  dch bnh mùa đông.
* Tun 3
- D quy chế v sinh, gi ăn, ng.
- Kiểm tra hoạt động chiều, vs trả trẻ
* Tun 4
- Sơ kết hc k 1
- Nghỉ tết nguyên đán

BGH, GV



BGH
Đ/C Nga
BGH

BGH


Cán bộ Y tế
Đ/C Nga

BGH


Đ/c Y tế


Đ/C Nga


BGH,GV,NV

                        KẾ HOẠCH THÁNG 2/2020
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
  * Tun 1
- Kim tra điu kin trước tết.
- Kim tra hot động bếp ăn
* Tun 2
-  Kim  tra  v  sinh  chăm  sóc  tr  ti  các  lp, bếp ăn.
- Ngh tết
* Tun 3
- Kim tra v sinh sau tết
- Rèn n nếp hc sinh sau tết.
* Tun 4
-  Kim tra v sinh, công tác đảm bo an toàn thc phm các lp, bếp.
- Kim tra công tác phòng chng dch bnh.

Đ/C Nga, gv, cô nuôi

BGH



Đ/C Nga, y tế
GV

BGH, y tế

Đ/C Nga

                        KẾ HOẠCH THÁNG 3/2020
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
  Tun 1
-  D quy chế chuyên môn.
- Kim  tra  công  tác  phòng  chng  dch  bnh cho tr.
- Tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ ngày 8/3
* Tun 2
-  Kim tra, ch đạo bếp tuyt đối   đảm bo gi VSATTP khi thi tiết thay đổi
- Cân đo trẻ SDD
- Chỉ đạo cân đo chấm biểu đồ theo dõi sức khỏe trẻ đợt 3.
* Tun 3
- KT vệ sinh môi trường, VS cá nhân cho trẻ
Dự giờ ăn, giờ ngủ của trẻ
*Tun 4
- Kim tra toàn din 1 nhân viên nuôi.
Kiẻm tra HSSS chuyên môn

BGH, y tế
Đ/C Nga

BGH

Cán bộ y tế


Cán bộ y tế


Đ/C Nga



Đ/C Nga, Y tế
 

                       KẾ HOẠCH THÁNG 4/2020
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
  *Tun 1
- Kim tra công tác phòng chng nóng cho tr
- Ch đạo thay đổi thc đơn theo mùa
* Tun 2
-   Kim  tra  cht  lượng  cui  năm  v  k  năng thao  tác  v  sinh  ca  tr  đặc  bit  chú  ý  khâu chăm sóc tr trong tháng thi tiết nng nóng.
- Kiểm tra nhà bếp,sổ sách chuyên môn, thăm giờ ăn ngủ của trẻ
* Tun 3
- Chỉ đạo cân đo  trẻ SDD
- Khám sc kho đợt 2 cho tr.
* Tun 4
- Kim tra mt cô nuôi.
- Kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng học kỳ II

BGH

HP,KT,bếptrưởng

BGH, y tế



BGH


Cán bộ y tế
BGH

BGH


 

KẾ HOẠCH THÁNG 5 /2020
THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
  Tun 1
-  V sinh môi trường xung quanh khi thi tiết nng nóng.
- Cân đo trẻ SDD
- Kim tra các nhóm lp v chăm sóc v sinh.
*Tun 2
Đánh giá cht lượng tr 5 tui thông qua các hot động
* Tun 3
- Chun b liên hoan tng kết cho tr.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn.
*Tun 4
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống HSSS nuôi dưỡng, tính khẩu phần ăn và VSATTP
- T chc l ra trường cho tr 5 tui
- Tổng kết năm học.

BGH

Cán bộ y tế
MGL


BGH,KT,TQ


BGH,GV chủ nhiệm lớp MGL

BGH, KT,NVB
GV chủ nhiệm lớp MGL

Trªn ®©y lµ kÕ ho¹ch chØ ®¹o c«ng t¸c ch¨m sãc, nu«i d­ìng n¨m häc 2019- 2020 cña tr­êng MÇm non Phương Trung I. Mỗi đồng chí giáo viên cần xây dựng cho mình kế hoạch hoạt động phù hợp để phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2019 - 2020.
Nơi nhận:
- BGH, GV
- TCM;
- Lưu: VT.


 
           PHÓ HIỆU TRƯỞNG



               Hoàng Thị Nga
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

KH Ư D CNTT

Kế hoạch thự hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 13/10/2019

lượt xem: 0 | lượt tải:0

KH D H HN

KẾ HOẠCH DẠY HỌC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT NĂM 2019-2020

Thời gian đăng: 13/10/2019

lượt xem: 0 | lượt tải:0

KHCĐ TH CLGD

Kế hoạch chỉ đạo thực hiện các hoạt động giáo dục năm học 2019-020

Thời gian đăng: 13/10/2019

lượt xem: 0 | lượt tải:0

150/KH-MNPTI

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

Thời gian đăng: 17/10/2019

lượt xem: 96 | lượt tải:49

6547//QĐ-UBND

QĐ ban hành danh mục TTHC thuộc trách nhiệm giải quyết của Sở GDĐT và UBND huyện

Thời gian đăng: 19/12/2018

lượt xem: 189 | lượt tải:85

25/2018/TT-BGDĐT

Thông tư ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non

Thời gian đăng: 19/12/2018

lượt xem: 170 | lượt tải:73

26/2018/TT-BGDĐT

Thông tư ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Thời gian đăng: 19/12/2018

lượt xem: 172 | lượt tải:75

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 197 | lượt tải:60

69/KH-MNPTI

Kế hoạch phát triển giáo dục đến năm 2020

Thời gian đăng: 29/10/2019

lượt xem: 106 | lượt tải:48
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Video
Ảnh mới
Quảng cáo 1
Thống kê
  • Đang truy cập2
  • Hôm nay108
  • Tháng hiện tại4,698
  • Tổng lượt truy cập99,265
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây