BÁO CÁO Quá trình xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2016

Thứ ba - 18/04/2017 05:30
BÁO CÁO Quá trình xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2016
    PHÒNG GD& ĐT  THANH OAI
TRƯỜNG MN PHƯƠNG TRUNG I
 
 
 

Số:    /BC - MNPTI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
 

Phương Trung, ngày…. tháng … năm 2016
 
 
BÁO CÁO
Quá trình xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2016
 
 
 

I.TÊN TRƯỜNG : Trường Mầm Non Phương Trung I.
II. ĐỊA CHỈ : Xã Phương Trung, Huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
III. LOẠI TRƯỜNG : Mầm non Công lập.
IV. TIÊU CHUẨN TRƯỜNG : Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. Tình hình địa phương:
1 Vị trí địa lý: 
Phương Trung là một  thuộc huyện Thanh Oaithành phố Hà Nội. Với tổng diện tích tự nhiên 4,82 km², 4150 hộ dân sinh sống ở các thôn.Thôn Tây Sơn, thôn Chung Chính, thôn Liên Tân,thôn QuangTrung, thôn Mã Kiều,thôn Tân Tiến, thôn Tân Dân1, thôn Tân Dân2.
2. Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội:
Xã Phương Trung là địa phương thuần nông nhưng diện tích đất nông nghiệp ít. Nghề khâu nón trở thành nghề truyền thống của địa phương đem lại thu nhập chính cho người dân. Cùng với nghề khâu nón các nghề dịch vụ khác phát triển tại chợ Chuông là trung tâm thương mại của một vùng. Kinh tế của nhân dân ổn định và nhận thức của người dân được nâng cao. Phong trào giáo dục của xã luôn được Đảng ủy - HĐND – UBND xã quan tâm chỉ đạo và có kế hoạch quy hoạch đất để các trường phát triển xây dựng trường chuẩn nhằm thúc đẩy phong trào giáo dục của xã Phương Trung phát triển mạnh mẽ với 2 trường Mầm non, 2 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở. Với sự quan tâm đó các trường học trên địa bàn của xã đã phấn đấu nâng cao chất lượng dạy và học đã có trường MN Phương Trung II đạt trường tiên tiến xuất sắc, đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1 năm 2013, trường Tiểu học Phương TrungI đã đạt chuẩn Quốc Qia năm….. và phấn đấu chuẩn bị công nhận chuẩn lần 2, trường THCS, trường THPTII, trường MNPTI liên tục đạt danh hiệu Trường Tiên Tiến. Với bề dày thành tích trong công tác giáo dục nên nhân dân và phụ huynh ở đây luôn luôn tin tưởng vào chất lượng giáo dục của các nhà trường. Công tác xã hội hóa được nhân dân và phụ huynh ủng hộ. Môi trường cảnh quan sư phạm của các nhà trường nói chung và đặc biệt của 2 trường mầm non nói riêng được sự giúp đỡ của phụ huynh hàng năm đã tự nguyện ủng hộ vật chất để đóng góp chung xây dựng nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện tốt công tác chuyên môn.
II. Tình hình phát triển của nhà trường:
Tên trường: Trường Mầm non Phương Trung I
Địa chỉ:       Thôn Mã Kiều – Xã Phương Trung  
- Huyện Thanh Oai – TP.Hà Nội
Loại trường: Công lập tự chủ  -  Trường hạng I
Trường Mầm non Phương Trung II  - Huyện Thanh Oai được chia tách từ trường mầm non bán công Phương Trung – huyện Thanh Oai – Tỉnh Hà Tây. Sau khi sáp nhập địa giới hành chính về Hà Nội năm 2008 đến tháng 7 năm 2009 mô hình trường mầm non bán công của Hà Nội được chuyển sang mô hình trường mầm non công lập tự chủ theo quyết định số 359/QĐ-UBND Huyện Thanh Oai ngày 06/7/2009.
Nhà trường hoạt động dưới sự quản lý của phòng giáo dục đào tạo Thanh Oai. Khi mới chia tách nhà trường có 3 khu với 18 nhóm lớp trong đó có 3 nhóm trẻ và 10 lớp mẫu giáo nằm rải rác trên 4 thôn đội ( thôn Tân Dân I, Thôn Tân Dân 2, Thôn Mã Kiều, Thôn Tân Tiến. Đa số phụ huynh các cháu làm nông nghiệp và làm nghề nón truyền thống. 
Được sự quan tâm của Huyện ủy – HĐND – UBND - Phòng GD&ĐT Huyện Thanh Oai cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy - HĐND – UBND xã Phương Trung trong công tác quy hoạch xây dựng cơ sở hạng tầng của xã trường MN Phương Trung I được quy hoạch về hai điểm tại thôn Mã Kiều (điểm chính) và thôn Tân Dân 1(điểm lẻ), được xây dựng cơ sở vật chất các hạng mục công trình.
Năm học 2010-2011 trường được xây dựng một khu trường mới tại khu trung tâm thôn Quang Trung với 12 phòng học và khu hiệu bộ với 13 phòng làm việc. Các phòng  được xây dựng kiên cố và đã dồn các khu lẻ về một điểm trường, từ năm học 2012-2013 nhà trường có 13 nhóm lớp trong đó có 3 nhóm trẻ và 10 lớp mẫu giáo. Cơ sở vật chất khang trang đầy đủ, cơ bản đảm bảo các tiêu chí xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Ngoài ra nhà trường luôn được đón nhận sự ủng hộ của lãnh đạo địa phương các thôn, các bậc phụ huynh cộng với sự tâm huyết nhiệt tình của cán bộ, giáo viên, nhân viên đã tạo điều kiện đưa trường trường Mầm non Phương Trung II phát triển mạnh về công tác chăm sóc giáo dục trẻ mầm non và phát triển toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động.
Căn cứ vào Quy chế công nhận trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia được ban hành theo quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường mầm non Phương Trung I đã xây dựng Kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2015.

PHẦN II: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA NHÀ TRƯỜNG
THEO 5 TIÊU CHUẨN
TIÊU CHUẨN I:  CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
1. Công tác quản lý:
          Căn cứ vào nhiệm vụ của cấp học. Quy chế chuyên môn và tình hình thực tế nhà trường đã thực hiện tốt những việc sau:
a/ Nhà trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động cho năm học phù hợp với đặc điểm tình hình của trường. Có lịch trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Hàng tháng xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn và các nhiệm vụ trọng tâm từng tháng, có biện pháp thiết thực để thực hiện kế hoạch đã đề ra. Triển khai nghiêm túc các hoạt động chuyên môn, có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách ghi chép đầy đủ chính xác.
b/ Phân công rõ trách nhiệm cho từng thành viên trong trường phù hợp với trình độ đào tạo chuyên môn, sắp xếp nhân sự theo khả năng nghề nghiệp để phát huy năng lực công tác, thực hiện đúng theo điều lệ trường MN và pháp lệnh của cán bộ công chức.
c/ Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính tài chính. Thực hiện đúng nguyên tắc  tài chính xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ trong nhà trường và thực hiện đúng quy chế. Hàng năm lấy ý kiến bổ sung, sửa đổi các điều khoản trong quy chế dân chủ cho phù hợp với thực tế. Xây dựng hoàn chỉnh nội dung chức trách, nhiệm vụ của từng thành viên, giao nhiệm vụ từng khâu trong nhà trường có kiểm tra đánh giá sau khi đã hoàn thành, xây dựng kế hoạch kiểm tra theo từng học kỳ, từng tháng, kiểm tra đột xuất mọi mặt các lớp.
d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, an toàn.
đ/ Triển khai nghiêm túc các hoạt động chuyên môn, có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách ghi chép đầy đủ chính xác, khoa học để phục vụ công tác quản lý và CSGD trẻ trong nhà trường.
CB- GV- NV đoàn kết giúp đỡ nhau trong công tác. Thực hiện tốt quy chế chăm sóc nuôi dạy trẻ cả về thể chất lẫn tinh thần
đ/ Lưu trữ các loại sổ  sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường.
e/ Thực hiện tốt các chính sách đối với CB- GV- NV đảm bảo nâng lương đúng kỳ hạn cho CB- GV- NV trong biên chế, Hợp đồng được tham gia đóng bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế.
g/ Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước;
h/ Có biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên và công nhân viên trong nhà trường.
2. Công tác tổ chức: Ban giám hiệu.
STT Họ và tên Số năm công tác Trình độ Đạt danh hiệu thi đua
Chuyên môn Chính trị, tin học, quản lý Đảng Chính quyền
1 Lương Thị Thanh Thu  16 năm  Thạc sĩ -  TC chính trị
- Chứng chỉ tin học B
- Chứng chỉ QLGD
Đảng viên xuất sắc tiêu biểu - CSTĐ cấp cơ sở
- Huy chương vì sự nghiệp giáo dục
2  Nguyễn Thị Lựu 15 năm ĐHSP - Sơ cấp chính trị
- Chứng chỉ tin học B
- Chứng chỉ QLGD
Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ - Chiến sĩ thi đua cơ sở
 
 
 
3 Hoàng Thị Nga  năm ĐHSP -  Sơ cấp chính trị
- Chứng chỉ tin học B
- Chứng chỉ QLGD
Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ  
- Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục
 Ban giám hiệu phân công nhiệm vụ, trách nhiệm rõ ràng, cụ thể:   
   - Hiệu trưởng: Phụ trách chung.
   - Phó hiệu trưởng 1:Nguyễn Thị Lựu - Phụ trách chất lượng giáo dục mẫu giáo, hội thi, công tác phổ cập, công tác thi đua.
   - Phó hiệu trưởng 2: Hoàng Thị Nga - Phụ trách chất lượng giáo dục nhà trẻ, chăm sóc nuôi dưỡng, y tế, cơ sở vật chất, thống kê báo cáo.
* Năng lực quản lý  và phẩm chất đạo đức
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đều nắm vững chương trình GDMN, có phẩm chất đạo đức tốt, được sự tín nhiệm cao của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và nhân dân địa phương, đạt thành tích cao trong công tác quản lý và chỉ đạo, đạt danh hiệu lao động tiên tiến và chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. 
3. Các tổ chức đoàn thể và Hội đồng nhà trường:    
3.1 – Hội đồng và các tổ chuyên môn:
- Hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng được tổ chức và hoạt động theo đúng quy định, chú trọng giám sát việc thực hiện các Nghị quyết và quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường.
- Hội đồng Thi đua khen thưởng: gồm 6 đồng chí đại diện cho cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, tổ chuyên môn.
- Thành lập các tổ:
+ Tổ giáo dục: Gồm 61 đồng chí giáo viên làm côn tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu từ 24 tháng đến 72 tháng tuổi.
+ Tổ nuôi dưỡng: Gồm 14 đồng chí là nhân viên làm công tác nấu ăn phục vụ cho việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
+ Tổ Văn phòng: gồm 7 đồng chí nhân viên
              1 Đ/C nhân viên làm công tác kế toán
              1 Đ/C nhân viên làm công tác y tế
              1 Đ/C nhân viên văn thư kiêm thủ kho
              1 Đ/c Nhân viên văn phòng
             3 Đ/c Bảo vệ
3.2  Các tổ chức đoàn thể
3.2.1.  Chi bộ Đảng
Trường có chi bộ độc lập với 22 đảng viên đạt tỉ lệ 26%. Các đồng chí đảng viên luôn gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động của trường, luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, hàng năm tiến hành phân loại đảng viên 100% đạt đảng viên hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Kết quả: Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.
3.2.2. Tổ chức Công đoàn:
Công đoàn nhà trường gồm 46 công đoàn viên, Ban chấp hành công đoàn có 05 đồng chí, công đoàn luôn thực hiện đúng theo Điều lệ công đoàn Việt Nam. Công đoàn phối hợp với chuyên môn thực hiện tốt các phong trào thi đua như: “Nuôi tốt - Dạy tốt”, “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”, “Gia đình nhà giáo tiêu biểu” và các cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sang tạo”. Cán bộ đoàn viên luôn nêu cao ý thức xây dựng tập thể, có tinh thần trách nhiệm cao thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đặc biệt góp phần tích cực trong phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.
Kết quả: Công đoàn trường đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh   
3.2.3 Tổ chức đoàn thanh niên:
Đoàn thanh niên có 33 đoàn viên thanh niên, chiếm tỉ lệ 72%  hoạt động theo Điều lệ Đoàn thánh niên cộng sản Hồ Chí Minh và là lực lượng nòng cốt của nhà trường trong mọi hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, ngày hội, ngày lễ của cô và trẻ trong trường.
Kết quả: Chi đoàn đạt chi đoàn vững mạnh.
3.2.4.  Ban đại diện cha mẹ học sinh
 Năm học 2015-2016 toàn trường có 658 phụ huynh học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm 36 phụ huynh đại diện cho 18 nhóm lớp trong đó 5 phụ huynh trong Ban thường trực phụ huynh học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường trong công tác tuyên truyền về nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ.  Họ thực sự là chỗ dựa vững chắc cho nhà trường, ủng hộ và giúp đỡ nhà trường cả về tinh thần và vật chất, tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ. Ngoài ra còn kết hợp với nhà trường tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ, các hội thi của cô và trẻ theo kế hoạch nhiệm vụ năm học đã đề ra.
4. Chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục:
Nhà trường thực hiện tốt mọi chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và những quy định của địa phương. Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền về kế hoạch phát triển sự nghiệp để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.
Chấp hành tốt sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục & đào tạo Huyện Thanh Oai, thực hiện nghiêm túc công tác báo cáo định kỳ và đột xuất với các cơ quan quản lý các cấp, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục trong những năm tiếp theo.
* Đánh giá tiêu chuẩn 1: Đạt
TIÊU CHUẨN II: ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN
1. Số lượng và trình độ đào tạo:
 Tổng số cán bộ giáo viên và nhân viên:  83 đ/c (BGH: 03, giáo viên: 61, nhân viên: 5, cô nuôi 14)
Biên chế: 61 đ/c (BGH 3, GV 55, nhân viên 03)
Hợp đồng: 22 đ/c (GV 6, cô nuôi 14, bảo vệ 2)
* Độ tuổi của giáo viên + Trình độ chuyên môn :
Độ tuổi Nhà trẻ Mẫu giáo
  Số lượng Biên chế Hợp đồng Số lượng Biên chế Hợp đồng
Dưới 30 12 11 1 29 26        3
Từ 30> 35 4 4   9 7 2
Từ 36> 40 2 2   4 4  
Từ 41> 45 1 1        
Từ 46> 50            
Từ 50> 55            
Cộng 19 18 1 39 37 5
 
Số TT  
Đội ngũ
 
 
 
 
 
 
 
Số lượng Trình độ chuyên môn Trình độ TCC.trị và TĐ Trình độ QLGD Trình độ tin học Biên chế Hợp đồng
SL chuẩn Tỷ lệ  % Trên chuẩn Tỷ lệ % SL Tỷ lệ % SL Tỷ lệ % SL Tỷ lệ % Số lượng Số lượng
1 Giáo viên 61 61 100 6 17,1 0       61 100 25 10
2 Nhân viên 19 19 100 1 12,5         17 89 3 16
2.1 Nuôi dưỡng 14 14 100             14 100 0 14
2.2 KT,YTế,văn thư, bảo vệ 5 5 100 2 40         3 60
 
3 2
  Cộng 80 80 100 9               27 16
- Bình quân  số giáo viên /lớp: MG = 2,6 GV/lớp;  NT = 6,3 GV/lớp
- Căn cứ thông tư 71/TT-BGD&ĐT quy định về định mức biên chế sự nghiệp trong cơ sở giáo dục mầm non công lập thì nhà trường đã đảm bảo số nhân viên, thiếu 9 giáo viên.
2. Phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
Giáo viên, nhân viên đều có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực cởi mở, biết chia sẻ với đồng nghiệp, đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau trong công tác. Không vi phạm những điều giáo viên nhân viên không được làm.
- Năm học: 2011- 2012: Trường có 3 GV giỏi cấp Huyện (trong đó có 1 GV đạt giải ba).
- Năm học 2012- 2013: Trường có 2 GV dạy giỏi cấp huyện.
- Kết quả xếp loại GV-NV năm học 2012 – 2013 như sau:
* Đối với giáo viên:
+ Giáo viên đạt Lao động tiên tiến: 29/35 đ/c đạt tỉ lệ 85%
+ Giáo viên đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở : 2/35 đ/c đạt tỉ lệ 5,7%
+ Xếp loại GV chuẩn nghề nghiệp:
Xuất sắc 6/35 đ/c đạt tỉ lệ 17%
Khá 21/35 đ/c đạt tỉ lệ 60%            
          Trung bình 8/35  chiếm tỉ lệ 23,8%
* Đối với nhân viên:
+ Đạt Lao động tiên tiến: 7/8đ/c , tỉ lệ 87,5%
                        Xuất sắc : 01/ 8 đ/c, tỉ lệ 12,5%
3. Hoạt động chuyên môn:
- Các  tổ chuyên môn duy trì sinh hoạt định kỳ mỗi tháng 2 lần theo quy định để thống nhất kế hoạch thực hiện các hoạt động về chuyên môn.
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề do trường và Phòng GD  tổ chức.
- 100 % giáo viên biết ứng dụng CNTT trong hoạt động chăm sóc, giáo dục. 100% kế hoạch chăm sóc giáo dục của giáo viên đã được vi tính hóa. Công tác quản lý hồ sơ nhà trường, quản lý tài vụ, chăm sóc nuôi dưỡng,… được ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao.
4. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng:
          Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch phát triển cán bộ dự nguồn, đưa vào nguồn kế cận cho công tác quản lý những giáo viên có đủ khả năng để phát triển, cử giáo viên đi học để nâng cao trình độ trên chuẩn. Năm học:2012-2013 nhà trường cử 16 đ/c giáo viên đi học lớp Đại học Sư phạm mầm non hệ từ xa, và 2 Đ/c cán bộ quản lý tham gia lớp Trung cấp lý luận chính trị. Để nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi tổ chức phân công.
          Nhà trường xây dựng kế hoạch và nghiêm túc thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chính trị hè, bồi dưỡng chuyên đề theo sự chỉ đạo của cấp học. Cụ thể: trong hè nhà trường đã tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên nâng cao kiến thức CNTT, bồi dưỡng sử dụng đàn oocgan, cách tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục,… 100% giáo viên đều tham gia công tác bồi dưỡng.
          Bên cạnh đó nhà trường chỉ đạo, đôn đốc cán bộ, giáo viên, nhân viên có kế hoạch tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ như: nghiên cứu tài liệu, phân chỉ tiêu mỗi giáo viên dự 01 -> 02 hoạt động của đồng nghiệp trong một tháng, học tập kinh nghiệm của trường bạn, tham gia các hội thi, các phong trào thi đua nên chất lượng giáo viên đã được nâng lên rõ rệt. Hiện nay nhà trường có 16 giáo viên có đang tham gia học Đại học tại chức, từ xa để nâng cao trình độ và góp phần nâng cao tỉ lệ trình độ đào tạo trên chuẩn của nhà trường.
* Đánh giá tiêu chuẩn 2: Đạt
TIÊU CHUẨN 3:  CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ.
1. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng:
Tổng số trẻ trong toàn trường là: 658 cháu
Trong đó NT: 108 cháu – MG: 550 cháu (riêng 5 tuổi 170 cháu).
- 100% trẻ được chăm sóc – nuôi dưỡng tại trường theo đúng quy chế chuyên môn, quy chế nuôi dạy trẻ với mức ăn 12.000 đồng/ngày/trẻ.
- Nhà trường đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất và tinh thần, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong bếp ăn bán trú.
- Tỉ lệ chuyên cần của trẻ:
+ Trẻ 5 tuổi: đạt 91%
+ Trẻ mẫu giáo nhỡ, bé và nhà trẻ: 85 % 
- 100% các cháu được khám sức khỏe định kỳ theo quy định 2 lần/năm học, theo dõi cân nặng 4 lần/ năm học và 1 lần trong hè, đo 2 lần/ năm học.
- Năm học 2015-2016 trường đã có một số giải pháp chỉ đạo để giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, thấp còi và  nguy cơ béo phì như:
+ Huy động 100% trẻ ăn bán trú tại trường
+ Xây dựng thực đơn theo mùa, thực đơn tuần chẵn- tuần lẻ, khẩu phần ăn được cân đối hợp lý, phù  hợp với nhu cầu và sở thích của trẻ mầm non.
+ Thực phẩm được nhà trường ký kết với các nhà cung ứng thực phẩm sạch có uy tín. Quy trình chế biến được đảm bảo vệ sinh từ khi sơ chế đến khi chia ăn cho trẻ.
+ Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và tập luyện đối với trẻ thừa cân.
* Kết quả theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ năm học 2014-2015:   
+ Đầu năm trẻ phát triển kênh bình thường về cân nặng 338 cháu đạt 90,8%.
Tỷ lệ SDD 9,2%.
+ Cuối năm trẻ phát triển kênh bình thường về cân nặng 357 cháu đạt 96%.
Tỷ lệ SDD 4%. (So với đầu năm giảm 5,2%)
+ Đầu năm trẻ phát triển bình thường về chiều cao 327 cháu đạt 88% 
          Tỷ lệ thấp còi 12%.
+ Cuối năm trẻ phát triển kênh bình thường về chiều cao 346 cháu đạt 93%.
Tỷ lệ thấp còi 7%. (So với đầu năm giảm 5%)
* Kết quả theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ đầu năm học 2015-2016:   
+ Trẻ phát triển kênh bình thường về cân nặng 310 cháu đạt 89%.
Tỷ lệ SDD 39 cháu chiếm 11%.
+ Trẻ phát triển bình thường về chiều cao 303 cháu đạt 87% 
          Tỷ lệ thấp còi 46 cháu chiếm 13%.
            Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện Thông tư 13/TT- BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo về xây dựng trường học an toàn. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, đôn đốc giáo viên quan tâm đến việc kiểm tra trang thiết bị để kịp thời khắc phục những yếu tố gây mất an toàn cho trẻ vì vậy nên không xảy ra mất an toàn đối với cô và trẻ trong trường mầm non.      
Công tác phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ đã được cán bộ, giáo viên thấm nhuần, có trách nhiệm cao, quan tâm tới trẻ ở mọi lúc, mọi nơi nên không để xảy ra tai nạn với trẻ ở trường.
2. Chất lượng giáo dục:
          Thực hiện sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT về công tác chuyên môn. Nhà trường nghiêm túc triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non đến 100% nhóm lớp, đưa Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đến 100% các lớp 5 tuổi, đảm bảo thực hiện theo đúng quy chế chuyên môn.
          Thực hiện công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, nhà trường chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, bố trí đội ngũ giáo viên có trình độ, năng lực về chăm sóc giáo dục trẻ đứng lớp mẫu giáo 5 tuổi, huy động 100% trẻ 5 tuổi đang sinh sống trên địa bàn đến trường.  
* Kết quả đánh giá trẻ cuối năm học 2014-2015 đạt:
          + Trẻ khỏe mạnh, ngoan ngoãn, có nề nếp hoạt động, mạnh dạn tự tin trong giao tiếp, nhận thức nhanh, tích cực sáng tạo trong hoạt động.
          + 90,2% trẻ đạt được yêu cầu cuối độ tuổi.
*  Kết quả đạt được đối với giáo viên:
          + Đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động đều chú ý đến hoạt động cá nhân của trẻ.
          + Xây dựng môi trường học tập khoa học, hợp lý, phù hợp với trẻ từng độ tuổi, tạo các góc mở cho trẻ hoạt động, phát huy tính tích cực của trẻ.
          + Ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục trẻ một cách linh hoạt, phù hợp.
          + Năm học 2014-2015 trường có 04 giáo viên đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở    
          + Tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ: Khai giảng năm học mới; tết Trung thu; ngày 20/11; Lễ ra trường cho trẻ 5 tuổi; Tổng kết năm học, vv...
          * Đánh giá tiêu chuẩn 3: Đạt
TIÊU CHUẨN 4: QUY MÔ TRƯỜNG LỚP, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ.
1. Quy mô trường lớp:
- Trường có 2 điểm trường
- Điểm 1 khu trung tâm thôn Mã Kiều
Độ tuổi Số trẻ trên địa bàn Số trẻ đến trường Số lớp Bình quân trẻ đến lớp Tỉ lệ huy động % Ghi chú
Trẻ 5 tuổi 116 170 5 29     100  
Trẻ 4 tuổi 96 187 5 30 92,7  
Trẻ 3 tuổi 99 193 5 29 80,8  
Trẻ nhà trẻ 192 108 3 21 33,3  
Tổng 503 658 18   69,3  
- Các cháu được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục  theo từng độ tuổi 100% các cháu được ăn bán trú tại trường.
2. Địa điểm:
      Trường được đặt ở khu vực trung tâm, thuận lợi cho việc đưa trẻ đến trường và bảo đảm vệ sinh môi trường sạch sẽ. Đảm bảo an toàn cho trẻ khi trẻ ở trường.
3. Yêu cầu về thiết kế xây dựng:
      Diện tích  đất là 5722 m2 . Tổng diện tích sử dụng là: 3057 m2.
Tổng số 18 lớp với  658 trẻ. Bình quân diện tích là 8,7m2 /1cháu.
       Khuôn viên trường có tường bao đảm bảo an toàn. Cổng trường có biển tên trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
       Trong khu vực nhà trường có nguồn nước sạch, hệ thống cống rãnh đảm bảo hợp vệ sinh.
4. Các phòng chức năng:
4.1. Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:
* Khối phòng sinh hoạt chung: 18 phòng, đảm bảo trung bình 2,1- 2,2 m2 /1trẻ.
Phòng sinh hoạt chung đồng thời là phòng ngủ có đầy đủ bàn ghế, phản, chăn chiếu và đồ dùng đồ chơi phục vụ cho sinh hoạt và học tập của trẻ. Các phòng nhóm lớp được trang trí phù hợp, đảm bảo an toàn với trẻ mầm non ở các độ tuổi, có đủ đồ dùng theo Thông tư 02/TT-BGD&ĐT.
* Khối phòng vệ sinh: 18 phòng, đảm bảo trung bình 0,4 - 0,6 m2 /1 trẻ
Phòng vệ sinh được xây khép kín, thiết bị đồ dùng vệ sinh đều bằng men sứ, kích thước phù hợp với trẻ, được xây ngăn cách vệ sinh bé trai, vệ sinh bé gái. Nhà trẻ có đủ bô cho trẻ, có đủ nước sạch sử dụng hàng ngày.
* Hiên chơi: được thiết kế rộng 2,0m, có lan can bao quanh cao 1,8m. Đảm bảo trung bình 0,3- 0,5 m2 cho một trẻ, thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ khi mưa, nắng.
4.2. Khối phòng phục vụ học tập:
          Phòng năng khiếu: Diện tích 55m2 có đủ trang thiết bị như: Gương, gióng múa, các thiết bị điện tử, trang phục biểu diễn để phục vụ trong hoạt động nghệ thuật của trẻ.
           Phòng sinh hoạt chuyên môn của giáo viên: Diện tích 21,6m2 có tủ đựng tài liệu chuyên môn, tài liệu tham khảo cho giáo viên. 
4.3. Khối phòng tổ chức ăn bán trú:  
Trường có bếp ăn bán trú được xây dựng theo quy trình vận hành 1 chiều
          Diện tích bếp: 50m2 bình quân 0,24m2/1 trẻ
Có kho để lương thực thực phẩm riêng của giáo viên và học sinh, thực hiện đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn riêng.
4.4. Khối phòng hành chính quản trị:
Phòng hội đồng: Diện tích 42m2 có bàn ghế, tượng Bác, bục phát biểu, khẩu hiệu, tranh ảnh, âm ly, đầu đĩa.
Phòng hành chính quản trị: Diện tích 18m2 có đủ bàn ghế làm việc, máy tính, tủ đựng tài liệu, có bảng biểu công tác.
Phòng Hiệu trưởng: Diện tích 18 m2 có đầy đủ bàn ghế làm việc, tủ đựng tài liệu, có bảng biểu công tác.
Phòng phó hiệu trưởng: Diện tích 18 m2 có đầy đủ bàn ghế làm việc, tủ đựng tài liệu, máy tính, có bảng biểu công tác.
Phòng y tế: Diện tích 14 m2 có đầy đủ trang thiết bị đồ dùng theo dõi sức khỏe cho trẻ: Tủ thuốc, cân đo sức khỏe trẻ, bàn ghế, giường, tranh ảnh tuyên truyền, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ.
Phòng dành cho nhân viên: Diện tích 21,6m2 có đầy đủ bàn ghế, giường nghỉ và giá treo đồ dùng, trang phục của nhân viên.
Các phòng phục vụ khối hành chính quản trị đã đủ diện tích với các phương tiện, trang thiết bị làm việc theo quy định như các bảng biểu, máy tính, thiết bị y tế, đồng hồ, tủ đựng. 
5. Sân vườn:
          Có sân chơi với 10 loại đồ chơi ngoài trời như: bập bênh con cá, đu quay mâm tròn, thú nhún, nhà chơi ếch xanh, xích đu tầu hỏa, nhà bóng, thang leo cầu tượt….   
          Có cây xanh, sân chơi lát gạch sạch sẽ.
          Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc hàng ngày, tạo cơ hội cho trẻ được khám phá thiên nhiên xung quanh.
          Diện tích sân chơi: 1080 m2, trung bình 3,09 m2/trẻ
-Điểm 2 khu Tân Dân I có diện tích đất là: 572m2. Có 5 phòng học
          * Đánh giá  tiêu chuẩn 4: Đạt
TIÊU CHUẨN 5 :  THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC:
1. Công tác tham mưu phát triển giáo dục mầm non:
Nhà trường duy trì công tác tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể, cộng đồng dân cư để huy động sự ủng hộ trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ và xây dựng cơ sở vật chất nhà trường. Năm học 2010 - 2011 nhà trường được đầu tư xây dựng khu trường mới với 12 phòng học và 13 phòng làm việc khu hiệu bộ tại khu trung tâm thôn Quang Trung với tổng số tiền là: 14 tỷ đồng.
    Năm học 2015 - 2016 nhà trường đã tuyên truyền vận động sự ủng hộ của các bậc phụ huynh lắp điều hòa cho tất cả các nhóm lớp với tổng giá trị xấp xỉ 400 triệu đồng.  
 Đầu năm học: 2015-2016 nhà trường tiếp tục được sự quan tâm đầu tư của các cấp. Nhà trường được tu sửa cải tạo các phòng học theo hướng chuẩn, khang trang, cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ theo Thông tư 02.
Tổng kinh phí đầu tư sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị là: hơn hai tỷ đồng và tiếp tục được sự ủng hộ của phụ huynh may rèm cửa cho trẻ và làm dàn hoa cho các cháu với trị giá là: 26.800.000đ.
2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội lành mạnh.         
Nhà trường thường xuyên tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, kiến thức phòng chống dịch bệnh cho các bậc phụ huynh thông qua các hoạt động tuyên truyền trên hệ thống phát thanh của trường, của xã, qua các buổi họp phụ huynh học sinh và bảng tuyên truyền tại các nhóm lớp.
Nhà trường phối hợp với gia đình, các bậc cha mẹ trong việc chăm sóc giáo dục trẻ, đặc biệt tuyên truyền với phụ huynh về Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, chuẩn bị tâm thế cho trẻ  trước khi vào lớp 1, không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ.
 Nhà trường chủ trì và phối hợp với phụ huynh học sinh tổ chức các hoạt động lễ hội theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp với truyền thống của địa phương như Tết trung thu, Tết nguyên đán, Tết thiếu nhi,…
3. Nhà trường huy động sự tham gia của gia đình trẻ và cộng đồng:
Huy động phụ huynh học sinh đóng góp góp cây xanh, cây cảnh cho các lớp tạo môi trường xanh- sạch – đẹp. Tổ chức tặng quà cho trẻ nhân dịp Tết trung thu, 1/6 nhằm tăng cường cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động  giáo dục của nhà trường.
* Đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt
PHẦN III- KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận:
Qua một thời gian làm công tác chuẩn bị các điều kiện cần và đủ cho việc xây dựng kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia, với sự quyết tâm phấn đấu thực hiện đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào năm 2015, trường mầm non Phương Trung I đã được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện uỷ- HĐND- UBND Huyện Thanh Oai; Đảng uỷ-HĐND-UBND xã Phương Trung, sự chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục cùng với sự  cố gắng phấn đấu vươn lên của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và sự phối kết hợp của phụ huynh học sinh nhà trường. Đến nay trường mầm non Phương Trung I đã đạt được kết quả đáng khích lệ.
Đối chiếu với 5 tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 36/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008, chúng tôi nhận thấy trường mầm non Phương Trung I đã đáp ứng đủ các điều kiện để đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
2. Đề nghị:
Kính đề nghị các cấp uỷ Đảng, Chính quyền và các ngành chức năng xem xét, giúp đỡ và công nhận trường mầm non Phương Trung I – Huyện Thanh Oai đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2015.
             Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!
 
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ TM.TRƯỜNG MẦM NON
HIỆU TRƯỞNG
                                                    
                   
          Lương Thị Thanh Thu
 
                           
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

KH Ư D CNTT

Kế hoạch thự hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 13/10/2019

lượt xem: 0 | lượt tải:0

KH D H HN

KẾ HOẠCH DẠY HỌC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT NĂM 2019-2020

Thời gian đăng: 13/10/2019

lượt xem: 0 | lượt tải:0

KHCĐ TH CLGD

Kế hoạch chỉ đạo thực hiện các hoạt động giáo dục năm học 2019-020

Thời gian đăng: 13/10/2019

lượt xem: 0 | lượt tải:0

150/KH-MNPTI

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

Thời gian đăng: 17/10/2019

lượt xem: 27 | lượt tải:14

6547//QĐ-UBND

QĐ ban hành danh mục TTHC thuộc trách nhiệm giải quyết của Sở GDĐT và UBND huyện

Thời gian đăng: 19/12/2018

lượt xem: 107 | lượt tải:59

25/2018/TT-BGDĐT

Thông tư ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non

Thời gian đăng: 19/12/2018

lượt xem: 98 | lượt tải:42

26/2018/TT-BGDĐT

Thông tư ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Thời gian đăng: 19/12/2018

lượt xem: 102 | lượt tải:45

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 118 | lượt tải:30

69/KH-MNPTI

Kế hoạch phát triển giáo dục đến năm 2020

Thời gian đăng: 29/10/2019

lượt xem: 30 | lượt tải:13
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Video
Ảnh mới
Quảng cáo 1
Thống kê
  • Đang truy cập2
  • Hôm nay129
  • Tháng hiện tại2,018
  • Tổng lượt truy cập65,622
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây